HỆ THỐNG TỔ CHỨC

Liên kết website

Thống kê truy cập

Lượt truy cập:276.793
Hôm qua:1.626
Hôm nay:241
Biểu mẫu
Cổng thông tin Chính phủ
Đà Nẵng

Thông báo

Hướng dẫn thủ tục làm hồ sơ miễn, giảm học phí cho HSSV chính quy năm học 2026-2027

09:48 | 28/07/2026 36

1. PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ ĐIỀU KIỆN HƯỞNG CHÍNH SÁCH

Chính sách áp dụng đối với học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (trường Cao đẳng, Trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân) theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

1.1. Đối tượng được miễn 100% học phí

Sinh viên thuộc một trong các nhóm đối tượng sau đây được miễn hoàn toàn (100%) tiền học phí:

  • a) Sinh viên khuyết tật: Sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp là người khuyết tật có Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định (Khoản 3 Điều 15).

  • b) Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa: Áp dụng cho người học các trình độ trung cấp, cao đẳng theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp (Khoản 4 Điều 15).

  • c) Sinh viên thuộc dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và cận nghèo: Sinh viên người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông, bà (trong trường hợp ở với ông, bà) thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ (Khoản 7 Điều 15).

  • d) Sinh viên thuộc dân tộc thiểu số rất ít người: Người học thuộc dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định của Chính phủ ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền (Khoản 10 Điều 15).

  • e) Người tốt nghiệp Trung học cơ sở (THCS) học tiếp lên trình độ Trung cấp: Học sinh tốt nghiệp THCS (Lớp 9) đăng ký học tiếp lên trình độ trung cấp nghề (Khoản 12 Điều 15).

1.2. Đối tượng được miễn giảm 70% học phí

  • Điều kiện hưởng: Sinh viên học một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp theo danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương quy định (Điểm b Khoản 1 Điều 16).

  • Các ngành áp dụng cụ thể tại khối sức khỏe: sinh viên theo học các chuyên ngành Dược, Điều dưỡng (theo Thông tư 05/2023/TT-BLĐTBXH) được hưởng chính sách giảm 70% học phí.

1.3. Đối tượng được miễn giảm 50% học phí

  • Điều kiện hưởng: Sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên (Khoản 2 Điều 16).

2. CÁC TRƯỜNG HỢP LOẠI TRỪ (KHÔNG ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH)

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 238/2025/NĐ-CP, HSSV sẽ không được hưởng chế độ miễn, giảm học phí trong các trường hợp sau:

  • Không áp dụng miễn, giảm, hỗ trợ học phí đối với trường hợp đang hưởng lương hoặc sinh hoạt phí khi đi học.

  • Không áp dụng chế độ miễn, giảm học phí đối với người học trong trường hợp đã hưởng chế độ này tại một cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc đại học, nay tiếp tục học thêm ở một cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học khác cùng cấp học và trình độ đào tạo.

  • Nếu người học thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí đồng thời học ở nhiều cơ sở giáo dục hoặc nhiều khoa, nhiều ngành trong cùng một cơ sở giáo dục thì chỉ được hưởng một chế độ miễn, giảm học phí duy nhất.

  • Không áp dụng chế độ miễn, giảm học phí đối với người học theo hình thức giáo dục thường xuyên các chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu người học, đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn (trừ trường hợp học để cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân).

  • Không áp dụng trong thời gian người học bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học, bảo lưu, học lưu ban, học lại, học bổ sung.

  • Ngoại lệ bảo vệ người học: Trường hợp người học phải dừng học, học lại, bảo lưu, lưu ban (không quá 01 lần) do ốm đau, tai nạn hoặc dừng học vì lý do bất khả kháng không do kỷ luật hoặc tự thôi học thì thủ trưởng cơ sở giáo dục xem xét cho tiếp tục học tập theo quy định và tiếp tục được hưởng chính sách hỗ trợ.

3. HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC CẦN CHUẨN BỊ

HSSV nộp Đơn đề nghị miễn, giảm học phí kèm bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) giấy tờ minh chứng trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày nhập học.

3.1. Đối tượng được hưởng giảm 50% học phí

  • 02 Bản sao Căn cước công dân.

  • 02 Bản sao Bằng tốt nghiệp THPT (đối với HSSV năm 1 thì nộp bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời).

  • 02 Bản sao Giấy xác nhận thông tin về cư trú (xin tại Công an phường/xã).

  • Hồ sơ minh chứng bổ sung: Quyết định hưởng trợ cấp thường xuyên hàng tháng của cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp do cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp.

3.2. Đối tượng được hưởng giảm 70% học phí (Dược, Điều dưỡng, Ô tô, Điện CN, Kỹ thuật máy lạnh & ĐHKK, CNKT Xây dựng...)

  • 02 Bản sao Căn cước công dân.

  • 02 Bản sao Bằng tốt nghiệp THPT (đối với HSSV năm 1 thì nộp bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời).

  • 02 Bản sao Giấy xác nhận thông tin về cư trú (xin tại Công an phường/xã).

  • (Lưu ý: Đối tượng này được xác định trực tiếp theo danh sách trúng tuyển và mã ngành đào tạo của Nhà trường).

3.3. Đối tượng được hưởng miễn 100% học phí

  • a. Hệ Cao đẳng:

    • 02 Bản sao Căn cước công dân.

    • 02 Bản sao Bằng tốt nghiệp THPT (đối với HSSV năm 1 thì nộp chứng nhận tốt nghiệp tạm thời; hoặc Bằng tốt nghiệp Trung cấp + giấy chứng nhận hoàn thành văn hóa 3 năm THPT).

    • 02 Bản sao Giấy xác nhận thông tin về cư trú (xin tại Công an phường/xã).

    • Hồ sơ minh chứng đặc thù theo quy định Điều 18:

      • SV Khuyết tật: Giấy xác nhận khuyết tật do UBND xã/phường cấp.

      • SV Mồ côi: Quyết định trợ cấp xã hội hoặc Giấy xác nhận mồ côi cả cha lẫn mẹ do UBND xã/phường cấp.

      • SV Hộ nghèo/cận nghèo: Giấy xác nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do UBND xã/phường cấp. Lưu ý: Riêng đối với HSSV thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì vào mỗi đầu học kỳ phải nộp bổ sung giấy xác nhận mới để làm căn cứ xem xét cho kỳ học tiếp theo.

      • SV DTTS rất ít người: Giấy khai sinh/CCCD và xác nhận cư trú tại vùng có điều kiện KTXH khó khăn/đặc biệt khó khăn.

  • b. Hệ Trung cấp 9+ (Tốt nghiệp THCS học tiếp lên Trung cấp):

    • 02 Bản sao Căn cước công dân.

    • 02 Bản sao Bằng tốt nghiệp THCS (hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời / xác nhận học bạ của Hiệu trưởng).

    • 02 Bản sao Giấy xác nhận thông tin về cư trú (xin tại Công an phường/xã).

    • 02 Bản sao Giấy khai sinh.

4. THỜI GIAN NỘP HỒ SƠ VÀ QUY TRÌNH CHI TRẢ HẰNG NĂM

Theo quy định, kinh phí cấp bù miễn, giảm học phí được thực hiện chi trả cho người học 2 lần trong năm vào đầu các học kỳ của năm học (không quá 10 tháng/năm học đối với hệ Cao đẳng, Trung cấp). Lịch trình thực hiện cụ thể tại các trường như sau:

  • Học kỳ 1 hằng năm:

    • Từ 20/8 đến 20/9: HSSV thuộc các trường hợp trên nộp đầy đủ học phí về Phòng Kế toán và nộp bộ hồ sơ miễn giảm về Phòng Đào tạo (Bộ phận Công tác HSSV).

    • Tháng 10 hằng năm: Nhà trường hoàn thiện xét duyệt hồ sơ, cấp Giấy xác nhận (theo Mẫu Phụ lục V) và lập danh sách gửi về Phòng Văn hóa - Xã hội / UBND từng địa phương nơi HSSV đăng ký thường trú.

    • Tháng 11 hằng năm: Địa phương liên hệ HSSV hoặc gia đình để tiến hành giải ngân chi trả tiền hỗ trợ.

  • Học kỳ 2 hằng năm:

    • Từ 20/1 đến 20/2: HSSV nộp đầy đủ học phí học kỳ 2 về Phòng Kế toán và nộp hồ sơ minh chứng về Phòng Đào tạo (Bộ phận Công tác HSSV).

    • Tháng 3 hằng năm: Nhà trường hoàn thiện hồ sơ và Giấy xác nhận, gửi về Phòng Văn hóa - Xã hội / UBND từng địa phương của HSSV thường trú.

    • Tháng 4 hằng năm: Địa phương liên hệ HSSV hoặc gia đình để giải ngân chi trả tiền hỗ trợ.

Các bản tin trước:

FanPage
Tuyển sinh 2026

Đăng nhập

Tên đăng nhập:
Mật khẩu:
Đăng nhập với vai trò


Quên mật khẩu  |   Đăng nhập

Tìm kiếm thông tin

Tìm kiếm
Thư viện điện tử
Chương trình đào tạo
Văn bản