HỆ THỐNG TỔ CHỨC

Liên kết website

Thống kê truy cập

Lượt truy cập:71.975
Hôm qua:633
Hôm nay:374
Biểu mẫu
Cổng thông tin Chính phủ
Đà Nẵng

Ngành Trung cấp Công nghệ May và Thời trang


Mã ngành, nghề: 5540204

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh:

- Học sinh đã tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Thời gian đào tạo: 1,5 năm

1.1. Mục tiêu chung

Nghề Công nghệ may và thời trang là nghề sản xuất các sản phẩm từ các loại nguyên phụ liệu trong các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sản phẩm cao cấp đáp ứng nhu cầu của thị trường... đáp ứng yêu cầu bậc 4 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

Người lao động được làm việc trong các Doanh nghiệp sản xuất bao gồm các nhiệm vụ cần thực hiện: Nghiên cứu thiết kế mẫu, Cắt bán thành phẩm, May hoàn thiện sản phẩm , hoàn thiện sản phẩm cũng như cung ứng các sản phẩm trên thị trường;

Đối với nghề Công nghệ may và thời trang cần có những năng lực cần thiết để thực hiện toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, đòi hỏi tính kiên trì, cẩn thận, tỉ mỉ, khéo léo...vì vị trí việc làm và các công việc, nhóm công việc chủ yếu là thiết kế, cắt, may, là …sản phẩm nam, nữ từ đơn chiếc theo đơn đặt hàng hoặc sản xuất hàng loạt số lượng nhiều trên dây chuyền sản xuất;

Nghề Công nghệ may và thời trang được tổ chức trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm vì vậy các điều kiện thực hiện nhiệm vụ của nghề Công nghệ may và thời trang cần phải đảm bảo an toàn lao động, kỷ luật công nghiệp, tính phối hợp trong quá trình làm việc do tính chất công việc tập thể, có tâm với nghề nghiệp, người lao động phải có đủ sức khỏe và đủ năng lực để làm việc. Sử dụng các loại thiết bị và dụng cụ để thực hiện các công việc của nghề gồm: Máy tính, máy in, thiết bị xử lý độ co vải, thiết bị trải vải, thiết bị ép dính dựng (keo, mex...), thiết bị may thông dụng, chuyên dụng và thiết bị lập trình có ứng dụng công nghệ tin học, thiết bị thùa khuyết, đính cúc, thiết bị đột trang trí, thiết bị là ép phom các chi tiết sản phẩm và đóng gói sản phẩm để đảm bảo chất lượng.

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Về kiến thức

- Xác định được vị trí, vai trò, nhiệm vụ của nghề Công nghệ may và thời trang;

- Giải thích được các bản vẽ kỹ thuật của sản phẩm ;

- Trình bày được đặc điểm, cấu tạo, tính chất của vật liệu may phù hợp với sản phẩm , thân thiện với môi trường;

- Ghi nhớ được phương pháp thiết kế các kiểu dáng sản phẩm  nam, nữ;

- Trình bày nguyên lý, tính năng, tác dụng của một số thiết bị cắt, may, là, ép phom và thực hiện an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp trong sản xuất;

- Phân tích được phương pháp cắt, may, là hoàn thiện sản phẩm  đúng yêu cầu kỹ thuật

- Trình bày được phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất;

- Trình bày được các kiến thức trong giao tiếp và tư vấn khách hàng để phục vụ cho công việc tại cửa hàng bán sản phẩm ;

- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định;

- Trình bày được các kiến thức về tin học cơ bản và trình độ ngoại ngữ bậc 1/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam.

1.2.2. Về kỹ năng

- Thiết kế được mẫu sản xuất  nam, nữ phục vụ quá trình cắt, may sản phẩm;

- Sử dụng được phần mềm để thiết kế mẫu sản xuất sản phẩm ;

- Phân biệt, lựa chọn và xử lý được vải phù hợp với kiểu dáng sản phẩm trước khi triển khai cắt bán thành phẩm;

- Vận hành, bảo dưỡng được một số thiết bị cơ bản, thông dụng tại bộ phận cắt may, là và ép phom hoàn thiện sản phẩm ;

- Cắt được bán thành phẩm, may và là hoàn thiện được các kiểu sản phẩm áo , quần âu và áo jilê trên trên thiết bị công nghiệp;

- Kiểm tra được chất lượng sản phẩm từng công đoạn sản xuất;

- Xử lý được các sự cố, tình huống xảy ra việc và các biện pháp an toàn,vệ sinh công nghiệp trong quá trình thực hiện công việc;

- Đọc được các thông tin kỹ thuật trong tài liệu tiếng Anh phục vụ trong sản xuất;

- Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; ứng dụng công nghệ thông tin trong một số công việc chuyên môn của ngành, nghề;

- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào một số công việc chuyên môn của ngành, nghề.

1.2.3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm

- Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm;

- Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn;

- Đánh giá hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện;

- Có ý thức trách nhiệm trong việc sử dụng, bảo quản tài sản trong đơn vị;

- Có đạo đức nghề nghiệp, tác phong công nghiệp và ý thức tổ chức kỷ luật.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

- Thiết kế mẫu sản phẩm;

- Cắt bán thành phẩm;

- May sản phẩm;

- Hoàn thiện sản phẩm;

- Bán sản phẩm.

* Khả năng học tập, nâng cao trình độ

- Khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề Công nghệ may và thời trang trình độ trung cấp có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn;

- Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành nghề hoặc trong nhóm ngành, nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo đáp ứng yêu cầu trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước./.


MH/

Tên môn học/mô đun

Số TC

Thời gian học tập (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

TH/ TT/ BT/ TL

Thi/
Kiểm tra

I

Các môn học, học phần chung

12

255

94

148

13

1

Chính trị

2

30

15

13

2

2

Pháp luật

1

15

9

5

1

3

Giáo dục thể chất

1

30

4

24

2

4

Giáo dục Quốc phòng và An ninh

2

45

21

21

3

5

Tiếng Anh

4

90

30

56

4

6

Tin học

2

45

15

29

1

II

Các môn học, học phần chuyên môn

46

1125

255

836

34

II.1

Các môn học, học phần cở sở ngành

18

405

135

252

18

7

Kỹ thuật điện và an toàn ngành may

2

45

15

28

2

8

Vẽ kỹ thuật ngành may

2

45

15

28

2

9

Mỹ thuật trang phục

2

45

15

28

2

10

Vẽ mỹ thuật

2

45

15

28

2

11

Vật liệu may

2

45

15

28

2

12

Nhân trắc học

2

45

15

28

2

13

Quản lý chất lượng trang phục

2

45

15

28

2

14

Thiết bị may công nghiệp

2

45

15

28

2

15

Tổ chức và quản lý sản xuất may công nghiệp

2

45

15

28

2

II.2

Các học phần chuyên môn

28

720

120

584

16

16

Kỹ thuật may cơ bản

2

45

15

28

2

17

Kỹ thuật may áo sơ mi

2

45

15

28

2

18

Kỹ thuật may quần âu

2

45

15

28

2

19

Kỹ thuật may áo Jacket

2

45

15

28

2

20

Thiết kế trang phục quần âu, áo sơ mi cơ bản

2

45

15

28

2

21

Thiết kế trang phục áo jacket

2

45

15

28

2

22

Cắt may trang phục quần âu, áo sơ mi cơ bản

2

45

15

28

2

23

Cắt may trang  phục áo jacket

2

45

15

28

2

24

Thực tập thiết bị may công nghiệp

2

60

0

60

1 tuần

25

Thực tập may quần âu

2

60

0

60

1 tuần

26

Thực tập may áo sơ mi

2

60

0

60

1 tuần

27

Thực tập may áo jacket

2

60

0

60

1 tuần

28

Thực tập thiết kế mẫu công nghiệp

2

60

0

60

1 tuần

29

Thực tập cắt may thời trang

2

60

0

60

1 tuần

III

Thực tập tốt nghiệp

7

285

15

270

0

30

Thực tập tốt nghiệp

5

225

0

225

5 tuần

31

Khóa luận tốt nghiệp

2

60

15

45

2 tuần

 

Tổng cộng

65

1665

364

1254

47