HỆ THỐNG TỔ CHỨC

Liên kết website

Thống kê truy cập

Lượt truy cập:72.074
Hôm qua:633
Hôm nay:473
Biểu mẫu
Cổng thông tin Chính phủ
Đà Nẵng

Ngành Trung cấp Xây dựng Dân dụng và CN


Mã ngành, nghề: 5580202

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh:

- Học sinh đã tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Thời gian đào tạo: 1,5 năm

1.1. Mục tiêu chung

Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp được thiết kế để đào tạo kỹ thuật viên trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành Xây dựng công nghiệp và dân dụng, có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đồng thời có khả năng học tập vươn lên, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Chương trình chuẩn bị cho người học áp dụng các nguyên lý, kỹ năng kỹ thuật hỗ trợ các kỹ sư và các nhà thầu trong việc xây dựng nhà và các kiến trúc liên quan.
Chương trình khóa học bao gồm các nội dung về vẽ xây dựng, cơ xây dựng, trắc địa, vật liệu xây dựng, điện kỹ thuật, máy xây dựng, cấp thoát nước và môi trường, cấu tạo kiến trúc, thiết kế kiến trúc, kỹ thuật thi công, tổ chức thi công và dự toán công trình xây dựng và những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, ngoại ngữ, giáo dục thể chất, chính trị, pháp luật, quốc phòng-an ninh.

Sau khi kết thúc khóa học, người học trở thành kỹ thuật viên trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành Xây dựng công nghiệp và dân dụng, người học có thể làm việc tại các đơn vị xây dựng, ban quản lý dự án các công trình xây dựng thuộc các doanh nghiệp xây dựng, công ty tư vấn xây dựng, các cơ quan quản lý xây dựng và các cơ sở đào tạo ngành xây dựng.

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Về kiến thức

- Trình bày được những nội dung cơ bản về dự toán, vẽ kỹ thuật, cấu tạo và thi công công trình xây dựng;

- Áp dụng những kiến thức cơ sở và chuyên môn đã học để tính dự toán, thiết kế các bản vẽ kỹ thuật và tính kết cấu cho công trình.

- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

1.2.2. Về kỹ năng

- Có khả năng tham gia triển khai thiết kế, tổ chức chỉ đạo, thi công các công trình xây dựng;

- Có khả năng chỉ đạo toàn bộ công tác kỹ thuật từ khâu chuẩn bị xây dựng, xây dựng nghiệm thu bàn giao và bảo hành sau xây dựng đối với từng hạng mục công trình, các công trình quy mô nhỏ;

- Áp dụng các thiết bị định hình để thiết kế công trình có quy mô nhỏ;

- Có thể làm tổ trưởng, đội trưởng chịu trách nhiệm điều hành mọi công việc trong tổ, đội theo cơ chế mới hạch toán kinh doanh.

- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào một số công việc chuyên môn của ngành, nghề.

1.2.3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm

- Làm việc độc lập, tổ chức làm việc theo nhóm hiệu quả;

- Có lập trường và quan điểm vững vàng về chủ nghĩa Mác - Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Nắm vững và vận dụng sáng tạo các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước vào lĩnh vực xây dựng. Hiểu và thực hiện đúng đắn giữa nghĩa vụ và quyền lợi của người công dân đối với đất nước.

- Có động cơ nghề nghiệp đúng đắn, có đức tính cần cù chịu khó và sáng tạo trong nghề nghiệp.

- Có tác phong nhanh nhẹn, khiêm tốn, trung thực trong hoạt động nghề nghiệp.

- Có ý thức vươn lên trong học tập, không ngừng đưa tiến bộ kỹ thuật mới vào lĩnh vực sản xuất của ngành nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng, giá trị kinh tế cao cho xã hội.

- Có tinh thần tự học, tự rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu của công việc.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

- Kỹ thuật viên thi công đất

- Kỹ thuật viên xây thô

- Kỹ thuật viên hoàn thiện

- Kỹ thuật viên cốt pha

- Kỹ thuật viên giàn giáo

- Kỹ thuật viên bê tông

- Kỹ sư xây dựng tham gia tính toán thiết kế, tư vấn, thi công, giám sát tại các công trình xây dựng

- Tham gia kinh doanh tại các công ty vật liệu xây dựng; bất động sản; công ty kiến trúc; tư vấn thiết kế xây dựng.

- Tham gia xây dựng (tư vấn và bán hàng), các đội quản lý xây dựng và đô thị tại các địa phương.

* Khả năng học tập, nâng cao trình độ

- Khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề Xây dựng dân dụng và công nghiệp, trình độ trung cấp có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn;

- Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành, nghề hoặc trong nhóm ngành, nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo./.

Mã MH/ MD

Tên học phần

Số TC

Thời gian học tập (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

TH/ TT/ BT/ TL

Thi/
Kiểm
tra

I

Các môn học, học phần chung

12

255

94

148

13

1

Chính trị

2

30

15

13

2

2

Pháp luật

1

15

9

5

1

3

Giáo dục thể chất

1

30

4

24

2

4

Giáo dục Quốc phòng và An ninh

2

45

21

21

3

5

Tiếng Anh

4

90

30

56

4

6

Tin học

2

45

15

29

1

II

Học phần cơ sở và HP chuyên môn

37

795

265

498

32

II.1

Học phần cơ sở

12

270

90

168

12

7

Vẽ xây dựng

2

45

15

28

2

8

Tin học ứng dụng (Autocad)

2

45

15

28

2

9

Cơ xây dựng

2

45

15

28

2

10

Trắc địa

2

45

15

28

2

11

Điện kỹ thuật

2

45

15

28

2

12

Vật liệu xây dựng

2

45

15

28

2

II.2

Học phần chuyên ngành

25

525

175

330

20

13

Máy xây dựng

2

45

15

28

2

14

Cấp thoát nước và môi trường

2

45

15

28

2

15

Cấu tạo kiến trúc

3

60

20

38

2

16

Thiết kế kiến trúc

3

60

20

38

2

17

Kết cấu xây dựng

3

60

20

38

2

18

Kỹ thuật thi công

3

60

20

38

2

19

Tổ chức thi công

3

60

20

38

2

20

Dự toán xây dựng công trình

2

45

15

28

2

21

An toàn lao động

2

45

15

28

2

22

Quản trị kinh doanh xây dựng

2

45

15

28

2

II.3

Thực tập tốt nghiệp

11

465

15

450

0

23

Thực tập công nhân

4

180

0

180

4 tuần

24

Thực tập tốt nghiệp

5

225

0

225

5 tuần

25

Khóa luận tốt nghiệp

2

60

15

45

2 tuần

Tổng cộng

60

1515

374

1096

45