HỆ THỐNG TỔ CHỨC

Liên kết website

Thống kê truy cập

Lượt truy cập:72.060
Hôm qua:633
Hôm nay:459
Biểu mẫu
Cổng thông tin Chính phủ
Đà Nẵng

Ngành Trung cấp Y sĩ


Mã ngành, nghề: 5720101

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh:

- Học sinh đã tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Thời gian đào tạo: 1,5 năm

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo người Y sĩ đa khoa trình độ trung cấp:

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp theo quy định của nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân, trung thực, khách quan, thận trọng trong nghề nghiệp, tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp.

- Có kiến thức, kỹ năng chuyên môn về y học ở trình độ trung cấp; làm nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân tại tuyến y tế cơ sở; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm trước sức khỏe và tính mạng người bệnh; có đủ sức khỏe; không ngừng học tập để nâng cao trình độ.

Người Y sỹ cần có sức khỏe tốt, có đạo đức nghề nghiệp, đầy đủ các kiến thức, kỹ năng và thái độ về chuyên môn nghề đáp ứng với vị trí việc làm. Ngoài ra, người hộ sinh phải có lương tâm và trách nhiệm cao, hết lòng yêu nghề, luôn rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức của người thầy thuốc.

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Về kiến thức

- Có kiến thức cơ bản về khoa học cơ sở: Giải phẫu sinh lý; Vi ký sinh trùng; Dược lý; Dinh dưỡng; Vệ sinh phòng bệnh; Truyền thông giáo dục sức khỏe; Tổ chức và quản lý y tế....

- Có kiến thức cơ bản về các nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng, chẩn đoán, điều trị và dự phòng một số bệnh thường gặp trong các chuyên khoa Nội, Ngoại, Sản, Nhi, và Truyền nhiễm.

- Trình bày và áp dụng được những kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học xã hội, y học cơ sở và y học lâm sàng trong thực hành nghề nghiệp và chăm sóc bệnh nhân.

- Trình bày những nguyên tắc cơ bản về cách phát hiện, biện pháp can thiệp và dự phòng các vấn đề sức khỏe cộng đồng; Áp dụng kiến thức về sự tác động qua lại giữa môi trường sống và sức khỏe con người trong việc duy trì và cải thiện điều kiện sống để bảo vệ và nâng cao sức khỏe

- Trình bày được các quy định của luật pháp, chính sách của Nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân.

1.2.2. Về kỹ năng

a. Kỹ năng cứng

- Thực hiện thành thạo các kỹ năng khám bệnh, chẩn đoán và điều trị một số bệnh, chứng bệnh thường gặp trong phạm vi quy định của phân tuyến kỹ thuật. Hướng dẫn nhân dân sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.

- Áp dụng Y học cổ truyền đặc biệt là các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc trong chăm sóc sức khỏe nhân dân.

- Hướng dẫn và tư vấn nhân dân thực hiện vệ sinh phòng bệnh. Tham gia truyền thông, giáo dục sức khỏe, tư vấn về các vấn đề sức khỏe cho cộng đồng.

- Thực hiện các chương trình Y tế tại địa phương.

- Phát hiện sớm và xử trí ban đầu các trường hợp cấp cứu tại tuyến y tế cơ sở.

- Tham gia sơ cứu các tai nạn và thảm họa xảy ra tại địa phương.

- Làm được một số thủ thuật theo quy định của Bộ Y tế, chăm sóc bệnh nhân tại nhà và phục hồi chức năng tại cộng đồng.

- Chuyển tuyến trên kịp thời các bệnh vượt quá quy định và khả năng giải quyết ở tuyến y tế cơ sở.

b. Kỹ năng mềm

- Kỹ năng giao tiếp tốt với người bệnh, gia đình và hợp tác tốt với các thành viên trong nhóm chăm sóc để đảm bảo quyền, lợi ích và vì sự an toàn của người bệnh..

- Kỹ năng hợp tác và làm việc nhóm với đồng nghiệp và với các ban ngành, đoàn thể để thực hiện tốt công tác quản lý trạm y tế và truyền thông giáo dục sức khỏe.

- Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu và thực hành có bằng chứng về lĩnh vực chăm sóc sức khỏe người bệnh

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam. Đọc hiểu được nội dung của các văn bản viết về Y học và hướng dẫn sử dụng thuốc bằng tiếng Anh.

- Có kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc

1.2.3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm

- Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc trong điều kiện làm việc thay đổi;

- Tuân thủ đúng các quy định về y đức, quy chế chuyên môn, quy định của pháp luật liên quan tới lĩnh vực Y sỹ và các quy định khác của ngành y tế;

- Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc và giải quyết được những tình huống trong thực tế;

- Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;

- Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của cá nhân.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành và  có thể được tuyển dụng làm việc tại các cơ sở y tế của Nhà nước hoặc cơ sở y tế ngoài công lập theo quy chế tuyển dụng công chức và người lao động, cụ thể là: có thể làm những công việc chuyên môn tại các Trạm Y tế xã/phường, các bệnh viện, các phòng khám khu vực, y tế cơ quan, trường học.

* Khả năng học tập, nâng cao trình độ

- Khối lượng khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề Hộ sinh trình độ trung cấp có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn;

- Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành nghề hoặc trong nhóm ngành nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo.


MH/
MD

Tên học phần

Số TC

Thời gian học tập (giờ)

Tổng
số

Trong đó


thuyết

TH/ TT/ BT

Thi/
Kiểm
tra

I

Các môn học, học phần chung

12

255

94

148

13

1

Chính trị

2

30

15

13

2

2

Pháp luật

1

15

9

5

1

3

Giáo dục thể chất

1

30

4

24

2

4

Giáo dục Quốc phòng và An ninh

2

45

21

21

3

5

Tiếng Anh

4

90

30

56

4

6

Tin học

2

45

15

29

1

II

Học phần cơ sở và HP chuyên môn

34

750

255

461

34

II.1

Học phần cơ sở

14

300

105

181

14

7

Y đức nghề nghiệp

2

30

15

13

2

8

Giải phẩu sinh lý

2

45

15

28

2

9

Vi sinh - ký sinh

2

45

15

28

2

10

Dược lý

2

45

15

28

2

11

Dinh dưỡng – Vệ sinh ATTP

2

45

15

28

2

12

Vệ sinh phòng bệnh

2

45

15

28

2

13

Truyền thông giáo dục sức khỏe

2

45

15

28

2

II.2

Môn học, học phần chuyên môn

20

450

150

280

20

17

Y tế cộng đồng

2

45

15

28

2

18

Y học cổ truyền

2

45

15

28

2

19

Phục hồi chức năng

2

45

15

28

2

20

Điều dưỡng cơ bản và kỹ thuật điều dưỡng

2

45

15

28

2

21

Bệnh nội khoa

2

45

15

28

2

22

Bệnh ngoại khoa

2

45

15

28

2

23

Sức khỏe trẻ em

2

45

15

28

2

24

Sức khỏe sinh sản

2

45

15

28

2

25

Bệnh chuyên khoa

2

45

15

28

2

26

Bệnh truyền nhiễm, xã hội

2

45

15

28

2

III

Thực hành, thực tập Tốt nghiệp

18

810

0

810

0

27

Thực tập lâm sàng ĐDCB & KTĐD

2

90

0

90

2 tuần

28

Thực tập lâm sàng nội khoa

2

90

0

90

2 tuần

29

Thực tập lâm sàng ngoại khoa

2

90

0

90

2 tuần

30

Thực tập lâm sàng sản phụ khoa

2

90

0

90

2 tuần

31

Thực tập lâm sàng nhi khoa

2

90

0

90

2 tuần

32

Thực tập lâm sàng truyền nhiễm

2

90

0

90

2 tuần

33

Thực tập lâm sàng y học cổ truyền

2

90

0

90

2 tuần

34

Thực tập tốt nghiệp

4

180

0

180

4 tuần

Tổng cộng

64

1815

349

1419

47